
Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế, nhiều trường hợp một người thừa kế tự nguyện nhường phần di sản của mình cho người khác trong cùng vụ án. Tuy nhiên, việc xác định ai là người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và trường hợp nào được miễn án phí vẫn còn có nhiều cách hiểu khác nhau giữa các Tòa án.
Đặc biệt, có vụ án Tòa án xác định:
- Người nhường kỷ phần thừa kế vẫn phải chịu án phí;
- Hoặc người nhận phần thừa kế được nhường dù thuộc diện miễn án phí vẫn phải nộp án phí đối với phần được nhường.
Vậy theo hướng dẫn mới nhất của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, việc xác định án phí trong trường hợp này được thực hiện như thế nào?
Bài viết dưới đây của Công ty Luật Duật Vân sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật và cách áp dụng trong thực tiễn xét xử hiện nay.
Kỷ phần thừa kế là gì?
Kỷ phần thừa kế được hiểu là phần di sản mà một người thừa kế được hưởng trong khối di sản của người đã chết để lại.
Ví dụ:
- Một người chết để lại di sản cho 4 người con;
- Mỗi người được hưởng 1/4 giá trị di sản;
thì mỗi phần 1/4 này chính là kỷ phần thừa kế.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp thừa kế, có trường hợp:
- Một người không nhận phần của mình;
- Hoặc tự nguyện nhường, tặng cho phần thừa kế của mình cho người khác.
Khi đó sẽ phát sinh vấn đề về nghĩa vụ chịu án phí.
Quy định pháp luật về án phí trong vụ án chia thừa kế
Theo điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14: Mỗi đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia hoặc được hưởng trong khối di sản thừa kế.
Như vậy:
- Người thực tế được hưởng tài sản sẽ là người có nghĩa vụ chịu án phí;
- Nghĩa vụ án phí gắn với phần tài sản được hưởng theo bản án.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong việc xác định án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp thừa kế.
Người nhường kỷ phần thừa kế có phải chịu án phí không?
Theo hướng dẫn mới nhất của Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Người đã nhường phần thừa kế của mình cho người khác sẽ không phải chịu án phí đối với phần tài sản đã nhường.
Lý do là vì:
- Sau khi bản án có hiệu lực, người nhận phần di sản mới là người thực tế được hưởng tài sản;
- Người nhận là người có quyền và nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến phần tài sản đó.
Ví dụ:
- Ông A được hưởng 500 triệu đồng di sản;
- Nhưng A tự nguyện nhường toàn bộ phần này cho B;
- Tòa án ghi nhận trong bản án;
thì:
B là người phải chịu án phí đối với phần tài sản 500 triệu đồng này.
Vì sao người nhận phần thừa kế được nhường phải chịu án phí?
Nhiều người cho rằng người nhường mới là người ban đầu được chia di sản nên phải chịu án phí. Tuy nhiên, cách hiểu này chưa chính xác.
Theo hướng dẫn hiện nay:
- Tòa án công nhận việc nhường phần thừa kế trong bản án;
- Người nhận trở thành người trực tiếp được hưởng tài sản;
- Quyền và nghĩa vụ phát sinh từ bản án thuộc về người nhận.
Do đó:
Người nhận phần thừa kế được nhường phải chịu án phí đối với phần tài sản mình thực nhận.
Đây là cách áp dụng phù hợp với bản chất của nghĩa vụ án phí dân sự.

Người thuộc diện miễn án phí có được miễn đối với phần được nhường không?
Đây là nội dung từng có nhiều cách áp dụng khác nhau trong thực tế.
Theo hướng dẫn tại Công văn số 1083/VKSTC-V9: Nếu người được nhận phần thừa kế do người khác nhường đồng thời thuộc diện được miễn án phí theo Nghị quyết 326 thì họ được miễn án phí đối với cả:
- Phần di sản họ được hưởng;
- Và phần di sản được người khác nhường cho.
Vì sao được miễn cả phần được nhường?
Bởi vì:
Việc miễn án phí áp dụng theo đối tượng được hưởng chứ không áp dụng theo nguồn gốc tài sản.
Nói cách khác:
- Nếu người được hưởng thuộc diện miễn án phí;
- Thì toàn bộ phần tài sản họ được hưởng theo bản án đều được miễn án phí.
Không phân biệt:
- Tài sản họ được chia trực tiếp;
- Hay tài sản được người khác nhường lại.
Đây là hướng dẫn rất quan trọng nhằm bảo đảm áp dụng pháp luật thống nhất.
Những đối tượng thường được miễn án phí dân sự
Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, một số trường hợp thường được miễn án phí gồm:
- Người cao tuổi;
- Người có công với cách mạng;
- Hộ nghèo, cận nghèo;
- Người khuyết tật;
- Trẻ em;
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn.
Trong các vụ tranh chấp thừa kế đất đai, đây là vấn đề được áp dụng khá phổ biến.
Vì sao thực tế vẫn có nhiều Toà án áp dụng khác nhau?
Trong thực tế xét xử, nhiều Tòa án trước đây hiểu rằng:
- Người nhường vẫn là người ban đầu được chia tài sản;
- Nên vẫn phải chịu án phí.
Hoặc có Tòa án cho rằng:
- Người nhận phần thừa kế được nhường phải chịu án phí riêng đối với phần này;
- Dù họ thuộc diện miễn án phí.
Tuy nhiên, theo hướng dẫn mới nhất: Cách áp dụng trên là chưa phù hợp. Viện kiểm sát được yêu cầu chủ động trao đổi với Tòa án để thống nhất áp dụng pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn này
Việc xác định đúng nghĩa vụ án phí giúp:
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự;
- Hạn chế việc tính sai án phí;
- Tránh khiếu nại, kháng cáo liên quan đến án phí;
- Bảo đảm áp dụng pháp luật thống nhất trên toàn quốc.
Đặc biệt trong các vụ tranh chấp thừa kế có giá trị lớn, phần án phí có thể lên đến hàng chục hoặc hàng trăm triệu đồng.
Vai trò của Luật sư dân sự giỏi trong tranh chấp thừa kế
Các vụ án tranh chấp thừa kế thường rất phức tạp vì:
- Có nhiều người tham gia;
- Có tranh chấp về hàng thừa kế;
- Có trường hợp nhường, tặng cho di sản;
- Có yêu cầu miễn án phí;
- Có tranh chấp nhà đất giá trị lớn.
Một Luật sư dân sự giỏi có thể hỗ trợ khách hàng:
Xác định đúng quyền thừa kế
Luật sư sẽ:
- Phân tích hàng thừa kế;
- Kiểm tra thừa kế thế vị;
- Đánh giá hiệu lực di chúc;
- Xác định quyền hưởng di sản.
Tư vấn nghĩa vụ án phí
Đây là vấn đề rất nhiều người nhầm lẫn trong thực tế.
Luật sư giải quyết tranh chấp dân sự sẽ giúp khách hàng:
- Xác định trường hợp được miễn án phí;
- Tính đúng mức án phí phải nộp;
- Đề nghị miễn, giảm án phí đúng quy định.
Tham gia tranh tụng tại Tòa án
Luật sư tố tụng dân sự sẽ:
- Soạn đơn khởi kiện;
- Thu thập chứng cứ;
- Bảo vệ quyền lợi khách hàng;
- Tham gia tranh tụng về quyền thừa kế và nghĩa vụ án phí.

Một số lưu ý quan trọng khi nhường kỷ phần thừa kế
Nếu có ý định nhường phần di sản cho người khác, đương sự nên lưu ý:
- Việc nhường cần được thể hiện rõ tại Tòa án;
- Nên được ghi nhận trong bản án hoặc quyết định của Tòa án;
- Cần xem xét trước nghĩa vụ án phí;
- Kiểm tra điều kiện miễn án phí nếu có.
Ngoài ra, nên tham khảo ý kiến của Luật sư tranh chấp đất đai hoặc Luật sư dân sự giỏi để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình.
Kết luận
Theo hướng dẫn hiện nay:
- Người thực tế được hưởng phần di sản do người khác nhường mới là người có nghĩa vụ chịu án phí;
- Nếu người nhận thuộc diện được miễn án phí thì được miễn đối với toàn bộ phần tài sản được hưởng, bao gồm cả phần được nhường;
- Người nhường phần thừa kế không phải chịu án phí đối với phần đã nhường.
Đây là hướng áp dụng phù hợp với bản chất của nghĩa vụ án phí dân sự và giúp bảo đảm áp dụng pháp luật thống nhất trong thực tiễn xét xử.
LIÊN HỆ
Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu tìm kiếm Luật sư dân sự giỏi hoặc Luật sư tranh chấp dân sự giỏi tại Thành phố Hồ Chí Minh, đừng ngại liên hệ với đội ngũ Luật sư của Công ty Luật Duật Vân để được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời theo thông tin liên hệ sau:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUẬT VÂN
- Địa chỉ: 102 Đường số 17, Khu phố 5, phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh
- Số điện thoại: 0909.45.54.54
- Website: https://luatduatvan.vn
- Email: duatvanlawfirm.co@gmail.com
- Fanpage: Công ty Luật Duật Vân

