CÁC TỘI PHẠM XÂM PHẠM SỞ HỮU

Các tội phạm xâm phạm sở hữu là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho quan hệ sở hữu. Vậy, các tội phạm xâm phạm sở hữu bao gồm những loại nào? Cấu thành tội phạm và mức hình phạt cụ thể của tội phạm xâm phạm sở hữu được quy định như thế nào theo Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025. Bài viết dưới đây Công ty Luật Duật Vân sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về vấn đề này.

Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật.

Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật.

Các loại tội phạm xâm phạm sở hữu

Các tội phạm xâm phạm sở hữu quy định tại quy định tại Chương XVI Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, bao gồm:

  • Tội cướp tài sản;
  • Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản;
  • Tội cưỡng đoạt tài sản;
  • Tội cướp giật tài sản;
  • Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản;
  • Tội trộm cắp tài sản;
  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
  • Tội chiếm giữ trái phép tài sản;
  • Tội sử dụng trái phép tài sản;
  • Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản;
  • Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
  • Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản.

Cấu thành tội phạm của các tội xâm phạm sở hữu

Khách thể của các tội xâm phạm sở hữu

Các tội phạm này xâm phạm vào quyền sở hữu đối với tài sản, làm mất đi quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt đối với tài sản. 

Đối tượng tác động của các tội phạm xâm phạm sở hữu là tài sản, Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”.

Mặt khách quan của các tội xâm phạm sở hữu

Hành vi khách quan của các tội phạm xâm phạm sở hữu được thể hiện ở những hành vi sau đây:

  • Hành vi chiếm đoạt tài sản là người phạm tội cố ý chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản đang thuộc quyền sở hữu của người khác thành tài sản của mình.
  • Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi cố tình không trả lại tài sản của người khác cho chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản hợp pháp hoặc không giao nộp tài sản cho cơ quan có trách nhiệm sau khi đã có yêu cầu nhận lại tài sản đó.
  • Hành vi sử dụng trái phép tài sản là hành vi khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản của người khác mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản hợp pháp.
  • Hành vi hủy hoại là hành vi làm cho tài sản của người khác bị thiệt hại đến mức làm mất hẳn giá trị hoặc mất hẳn công năng, giá trị sử dụng hoặc bị tiêu hủy hoàn toàn.
  • Hành vi cố ý làm hư hỏng tài sản là hành vi làm tài sản của người khác bị mất một phần hoặc giảm giá trị hoặc giảm giá trị sử dụng nhưng ở mức độ có thể khôi phục, sửa chữa lại được. 
  • Hành vi làm mất mát, lãng phí tài sản là hành vi vi phạm quy định của người có nhiệm vụ trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã không thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý tài sản thuộc trách nhiệm của mình gây thất thoát, hư hỏng, lãng phí tài sản.

Các hành vi xâm phạm sở hữu có thể được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động. Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản và hành vi làm mất mát, lãng phí tài sản được thể hiện dưới dạng không hành động.

Mặt chủ quan của các tội xâm phạm sở hữu

  • Các tội phạm sở hữu có thể được thực hiện do lỗi cố ý (cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp) hoặc được thực hiện do lỗi vô ý (vô ý do quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả). Đa phần các tội xâm phạm sở hữu được thực hiện do lỗi cố ý.
  • Người phạm tội thực hiện tội phạm có thể vì nhiều động cơ, mục đích khác nhau. Động cơ hay mục đích không phải yếu tố xác định tội danh nhưng có thể là căn cứ để quyết định hình phạt đối với người phạm tội.

Chủ thể của các tội xâm phạm sở hữu

Chủ thể của các tội xâm phạm sở hữu phải có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, cụ thể:

  • Người từ đủ 16 tuổi: sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với mọi loại tội.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều 168 (Tội cướp tài sản), Điều 169 (Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản), Điều 170 (Tội cưỡng đoạt tài sản), Điều 171 (Tội cướp giật tài sản), Điều 173 (Tội trộm cắp tài sản), Điều 178 (Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản).

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng thuộc trường hợp được loại trừ trách nhiệm hình sự hoặc người phạm tội không có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật.

Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật.

Mức hình phạt của các tội xâm phạm quyền sở hữu

Theo quy định tại Chương XVI Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, mức hình phạt của các tội phạm xâm phạm sở hữu cụ thể như sau:

Tội cướp tài sản (Điều 168)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt tù từ 03 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt tù từ 02 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt tù từ 01 năm đến 20 năm.
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội cướp giật tài sản (Điều 171)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt tù từ 01 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. 
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. 
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm.
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176)

Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm.

Tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 177)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm.
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm.
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Điều 179)

  • Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội, phạt: phạt cảnh cáo hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 10 năm.
  • Hình phạt bổ sung: có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản (Điều 180)

Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội: phạt cảnh cáo hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật.

Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật. Luật.

LIÊN HỆ

Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu tìm kiếm Luật sư tranh tụng giỏi hoặc Luật sư tố tụng giỏi tại Thành phố Hồ Chí Minh, đừng ngại liên hệ với đội ngũ Luật sư của Công ty Luật Duật Vân để được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời theo thông tin liên hệ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH DUẬT VÂN