TỔNG QUAN VỀ THUẾ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM (PHẦN 1)

Thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của Nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế – xã hội và điều tiết thu nhập. Tại Việt Nam, hệ thống thuế ngày càng hoàn thiện, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và đảm bảo công bằng xã hội. Bài viết dưới đây Công ty Luật TNHH Duật Vân sẽ cung cấp cho Quý độc giả các quy định cơ bản của thuế hiện hành

Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật.

Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật.

Khái niệm về thuế

Tại khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

Theo đó, thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức kinh doanh, cá nhân theo quy định pháp luật.

Các loại thuế cơ bản hiện hành

Hiện pháp luật Việt Nam quy định các loại thuế cơ bản sau:

Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

  • Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Hợp tác xã, liên hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025, đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

  • Hàng hóa:
  • Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
  • Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.
  • Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.
  • Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở nguời; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoảng chở người và khoang chở hàng.
  • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
  • Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền.
  • Xăng các loại.
  • Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hoá bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).
  • Bài lá.
  • Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học
  • Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml.
  • Dịch vụ:
  • Kinh doanh vũ trường.
  • Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke).
  • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự.
  • Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định pháp luật.
  • Kinh doanh gôn (golf).
  • Kinh doanh xổ số.

Thuế giá trị gia tăng

Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Theo đó, Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 đã có nhiều thay đổi đối với các quy định về đối tượng chịu thuế và người nộp thuế. Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024.

Đồng thời, Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 đã bổ sung thêm các quy định về người nộp thuế so với Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, bao gồm: 

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; 
  • Tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam;
  • Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); 
  • Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; 
  • Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài;
  • Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật.

Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, đối tượng chịu thuế đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
  • Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
  • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển
  • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại
  • Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
  • Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Thuế tài nguyên

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009, đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm:

  • Khoáng sản kim loại
  • Khoáng sản không kim loại.
  • Dầu thô.
  • Khí thiên nhiên, khí than.
  • Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.
  • Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.
  • Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
  • Yến sào thiên nhiên.
  • Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được quy định như sau:

  • Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm: Xăng, trừ etanol; Nhiên liệu bay; Dầu diezel; Dầu hỏa; Dầu mazut; Dầu nhờn; Mỡ nhờn.
  • Than đá, bao gồm: Than nâu; Than an-tra-xít (antraxit); Than mỡ; Than đá khác.
  • Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
  • Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật.

Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật sư. Luật.

LIÊN HỆ

Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu tìm kiếm Luật sư giỏi về lĩnh vực thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh, đừng ngại liên hệ với đội ngũ Luật sư của Công ty Luật Duật Vân để được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời theo thông tin liên hệ sau:

CÔNG TY LUẬT TNHH DUẬT VÂN